dân thợ

dân thợ

Khu phố cổ này xưa kia là nơi tập trung đông đảo dân thợ với đủ các ngành nghề: mộc, nề, rèn, dệt.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tầng lớp những người lao động chân tay, làm nghề thủ công hoặc kỹ thuật trong xã hội : Từ này dùng để chỉ chung một bộ phận dân cư sống bằng nghề lao động chân tay, thường thợ thủ công hoặc công nhân.
    • Giai cấp công nhân hoặc thợ thuyền theo cách gọi xưa: Cách gọi mang tính lịch sử, phản ánh cấu trúc xã hội trước đây.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong xã hội phong kiến, dân thợ thường bị coi rẻ hơn giới sĩ phu.
    • Khu phố cổ này xưa kia nơi tập trung đông đảo dân thợ với đủ các ngành nghề: mộc, nề, rèn, dệt.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Dân thợ" với tư cách một khái niệm xã hội học lịch sử: Từ này thường xuất hiện trong các văn bản, nghiên cứu phân tích về cấu giai tầng xã hội Việt Nam truyền thống, bên cạnh các thành phần như "dân ", "dân nông", "dân thương".
    • Sự trỗi dậy của tầng lớp dân thợ một nhân tố quan trọng trong quá trình đô thị hóa.
Biến thể từ gần giống
  • Thợ thuyền (danh từ): Từ gần nghĩa, chỉ những người thợ thuyền nhân, cũng thường dùng để chỉ chung giai cấp lao động.
  • Giai cấp công nhân (danh từ): Khái niệm hiện đại, phạm vi nội hàm rộng hơn, bao gồm những người lao động làm công ăn lương trong các ngành công nghiệp, dịch vụ.
Từ đồng nghĩa
  • Lao động chân tay: Người lao động dùng sức lực chính.
  • Thợ: Người làm nghề kỹ thuật, thủ công.
  • Công nhân: Người lao động trong các nhà máy, xí nghiệp (nghĩa hiện đại).
Lưu ý sử dụng
  • Tính cổ, ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại: "Dân thợ" một từ , mang sắc thái lịch sử. Trong giao tiếp đương đại, người ta thường dùng các từ như "công nhân", "người lao động", "giới thợ" hoặc "thợ thuyền" thay thế.
  • Phạm vi đối tượng: Từ này có thể bao hàm cả thợ thủ công trong các phường hội những người lao động làm thuê trong các xưởng thủ công nhỏ thời kỳ trước.